(
Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Trung Sơn (
trang riêng)
Ngày gửi: 21h:08' 03-01-2009
Dung lượng: 113.0 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Đề kiểm tra chất lượng cuối học kỳ 1
Môn : Tiếng Việt - Lớp 1 (Thời gian: 40 phút)
Họ và tên:……………………................………….....………
Lớp: …....… Trường: ............................................................
Ngày kiểm tra: ........ tháng ..... năm 200....
I . Kiểm tra đọc:(10 điểm).
1. Đọc thành tiếng: (6 điểm).
Học sinh bắt thăm (10 thăm có ghi nội dung yêu cầu đọc kèm theo ở bộ đề)
(Thời gian dành cho mỗi em không qua 1,5 phút)
2. Đọc hiểu: (4 điểm).
Nối một dòng ở cột A với một dòng ở cột B sao cho hợp nghĩa:
A B
II. Kiểm tra viết: (10 điiểm).
1. Viết các từ, các vần và câu: (6 điểm).
Viết 4 vần(Mỗi vần viết 2 lần): eo, âu, anh, ưng (trên cùng một dòng)
Viết 4 từ (Mỗi từ viết 1lần) : xin lỗi, chào cờ, vui mừng, hiền lành (trên 1 dòng)
Viết câu: Mẹ đi chợ mua rất nhiều quà cho bé.
2. Điền vần hoặc phụ âm đầu để có tiếng, từ có nghĩa và đúng quy tắc chính tả (4 điểm)
a) Điền “oi” hay “ơi” :
ngà v……. ngói m……..
b) Điền “b” hay “x” :
….ánh mì ….ôi gấc
hướng dẫn - cách cho điểm
(Kiểm tra chất lượng cuối học kỳ 1)
I. kiểm tra đọc
1. Đọc thành tiếng: ( 6 điểm).
Học sinh làm bài phần đọc hiểu và phần kiểm tra viết(hết thời gian 40 phút) giáo viên thu bài kiểm tra rồi tiến hành kiểm tra phần đọc thành tiếng, giáo viên lần lượt gọi từng học sinh lên bắt thăm, đọc theo yêu cầu ghi ở phiếu học tập, đánh giá và ghi điểm đọc vào bài kiểm tra của học sinh.
- Đọc to, rõ ràng các vần , từ và câu cho 6 điiểm.
- Nếu sai trừ 0,2 điểm/ vần hoặc tiếng.
2. Đọc hiểu: 4 điểm - đúng mỗi dòng cho 1điểm)
Nối đúng: Bầu trời xanh ngắt
Chị cắt cỏ cho bò
Cô cho em điểm mười
Chiếc xe đạp mới tinh
II. kiểm tra viết.
1. Viết đúng kích cở chữ đẹp, biết cách trình bày cho (6 điểm).
Vần: 1 điểm: Sai 1 vần trừ 0,25 điểm.
Từ: 2 điểm: Sai 1 từ trừ 0,5 điểm.
Câu: 3 điểm : Sai 1 tiếng trừ 0,5 điểm .
2. Điền vần hoặc phụ âm đầu: (4 điểm).
- Điền đúng mỗi vần: ngà voi; ngói mới. Cho (1 điểm)
- Điền đúng mỗi phụ âm đầu: bánh mì; xôi gấc. Cho(1 điểm)
Phòng giáo dục và đào tạo
Các thăm bài đọc thành tiếng
1. ia, ưa, uông, ương.
Tờ bìa, nô đùa, rau muống, buôn làng.
Mẹ đi chợ mua khế, mía, dừa, thị cho bé.
2. ôi, ui, ân, ên.
Khen ngợi,
Các ý kiến mới nhất